.

Độ tan là gì? Bảng tính độ tan hóa học Muối, Axit, Bazo

19/03/2022 08:59 UTC - Lượt xem: 7938

Độ tan là gì? Bạn muốn biết yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tan của một chất? Công thức tính chi tiết như thế nào? Cùng NHATRANGPOOL đi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

 

độ tan là gì

Độ tan là gì?

Độ tan là đại lượng thể hiện cho khả năng hòa tan của các chất rắn, lỏng, khí vào dung môi để có thể tạo thành dung dịch đồng nhất. Ngoài ra dựa vào công thức tính cũng có thể hiểu độ tan là số gam chất đó tan được trong 100g dung dịch, để tạo thành chất bão hòa trong điều kiện nhiệt độ nhất định.

Căn cứ vào khả năng hòa tan trong nước của một chất nào đó, người ta chia thành 3 loại cơ bản như sau:

  • Chất tan/chất dễ tan: 100g nước hòa tan trên 10g chất.
  • Chất ít tan: 100g nước hòa tan dưới 1g chất.
  • Chất không tan: 100g nước hòa tan dưới 0,01g chất.

Công thức tính độ tan

Để tính khả năng tan của một chất, chúng ta sẽ áp dụng công thức tính sau:

S = (mct/mdm) x 100

Trong đó:

  • mct là khối lượng chất tan
  • mdm là khối lượng dung môi
  • S là độ tan

Mối quan hệ giữa khả năng tan của một chất với nồng độ phần trăm dung dịch bão hoà của chúng tại nhiệt độ xác định được thể hiện thông qua công thức sau:

C = 100 x S/ (100+S)

Độ tan càng nhỏ thì khả năng tan của chất đó càng kém và ngược lại.

Độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào?

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu độ tan là gì? Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tan của một chất nhé.

Những yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ phân cực của chất tan và dung môi…là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tan của một chất. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây:

1. Nhiệt độ

  • Đối với những chất khí, khi nhiệt độ càng cao thì khả năng tan của nó càng giảm. Chính vì vậy chúng ta hoàn toàn có thể áp dụng cách đun nóng để loại bỏ các chất khí như như O2, CO2 ra khỏi dung môi, mà không cần lo lắng đến vấn đề làm biến đổi, phân hủy và  giữ được độ ổn định của dược chất.
  • Những chất rắn thu nhiệt khi hòa tan, nhiệt càng cao thì độ tan càng lớn.
  • Các chất rắn tỏa nhiệt khi hòa tan, nhiệt độ càng cao thì độ tan càng giảm.

 

Độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào

2. Áp suất (Đối với chất khí)

Thông thường đối với những chất khí sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ áp suất. Theo định luật Henry, khi chất khí có độ tan nhỏ và áp suất không lớn, thì lượng chất khí hòa tan trong một thể tích chất lỏng xác định sẽ tỉ lệ thuận với áp suất của nó trên bề mặt chất lỏng khi ở nhiệt độ không đổi.

Có thể hiểu đơn giản như sau, khi tăng áp suất thì độ tan của chất khí cũng tăng lên và ngược lại.

3. Độ phân cực của chất tan và dung môi

Đối với yếu tố này, những chất phân cực sẽ dễ tan trong dung môi phân cực như nước, dung dịch muối…. Những chất ít phân cực sẽ dễ tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực như dicloromethan, benzene, toluene, chloroform, …

4. Dạng thù hình

Thông thường độ tan của chất rắn dạng vô định hình thường sẽ lớn hơn so với độ tan của chất rắn dạng tinh thể. Nguyên nhân được lý giải là do cấu trúc mạng lưới tinh thể ở dạng kết tinh sẽ tương đối bền vững.

Tuy nhiên, những chất rắn ở dạng vô định hình sẽ kém ổn định và thường sẽ chuyển về dạng tinh thể.

5. Hiện tượng đa hình

Những tinh thể kém bền hơn, cần ít năng lượng để phá vỡ cấu trúc hơn nên dễ tan. Tuy nhiên những chất này có xu hướng sẽ chuyển về dạng bền để ổn định hơn, khi đó độ tan của chất sẽ bị giảm.

6. Hiện tượng hydrat hóa

Trong quá trình kết tinh, những chất dạng khan thường có khả năng tan tốt hơn so với dạng ngậm nước.

7. Độ pH dung dịch

  • Nếu kiềm hóa dung môi thì khả năng tan của các axit yếu sẽ tăng lên.
  • Nhưng nếu axit hóa dung môi thì khả năng tan của chất kiềm sẽ tăng lên.
  • Những chất lưỡng tính, pH càng gần điểm đẳng điện thì khả năng tan càng giảm và ngược lại.

8. Các yếu tố khác

Ngoài những yếu tố vừa nêu, thì hiện nay độ tan của một chất còn chịu ảnh hưởng từ một số yếu tố như:

  • Hiện tượng hydrat hóa.
  • Hiện tượng đa hình.
  • Chất điện ly.
  • Các ion cùng tên.
  • Hỗn hợp dung môi…

Bảng tính độ tan hóa học của muối, axit, bazo

Bảng tính tan sẽ bao gồm các anion gốc axit (hay OH-) và các cột (các cation kim loại). Tương ứng với từng chất cụ thể sẽ xác định được ion dương và ion âm. Tiếp đến chúng ta sẽ dóng theo hàng và cột tương ứng để biết được trạng thái của chất đó như thế nào.

Dưới đây là bảng tính tan chi tiết nhất của của các muối, axit, bazo:

 

Bảng tính độ tan hóa học của muối, axit, bazo

Chú thích:

  • I: Chất ít tan
  • T: Chất dễ tan
  • K: Chất không tan (ô màu xanh)
  • B: Chất bay hơi
  • (-): Chất không tồn tại hoặc bị nước phân hủy

NHATRANGPOOL vừa cùng bạn đi tìm hiểu chi tiết về độ tan là gì? Hy vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết, có thể giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này. Đừng quên liên hệ đến chúng tôi nếu bạn cần tư vấn hay giải đáp chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

 




Bài xem nhiều